So sánh sản phẩm
DỰ ÁN JKS 200K - Nhà máy nhiệt điện Hải Dương

DỰ ÁN JKS 200K - Nhà máy nhiệt điện Hải Dương

DỰ ÁN JKS - 200K: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200 m3/ngày đêm. Công trình: Khu nhà ở cán bộ công nhân viên Nhà máy nhiệt điện Hải Dương 2x600 MW  Địa điểm thực hiện: Xã Quang Thành, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Công nghệ xử lý: AO-MBBR (Anoxic (Thiếu khí) – Oxic (Hiếu khí) - Moving Bed Biofilm …

Liên hệ


I. Thuyết minh tóm tắt công nghệ:
* Sơ đồ công nghệ tổng quát:
Chức năng các ngăn bể:
1. Bể điều hòa:
- Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình chảy vào giọ chắn rác trong bể điều hòa.
- Ngoài ra, bể điều hòa tiếp nhận nước lắng trong từ bể chứa bùn.
- Tại đây nước thải đầu vào được sục khí giúp đánh tan các chất tan chưa tan và hòa trộn nước các thành phần nước thải để đồng nhất nồng độ ô nhiễm, giảm bớt mùi hôi.
- Nước thải từ bể điều hòa được bơm nước thải ngâm chìm tự động bơm điều tiết nước thải thông qua cảm biến mức nước, qua đồng hồ kiểm soát lưu lượng đến bể thiếu khí, giúp các hoạt động của quy trình xử lý phía sau được liên tục và ổn định.
2. Bể Thiếu khí:
- Tiếp nhận nước thải từ bể Điều hòa và nước tuần hoàn về từ bể lắng lọc.
- Để tăng cường mật độ vi sinh và tạo môi trường hoạt động cho vi sinh thiếu khí, trong bể được lắp đặt hệ thống giá thế vi sinh dạng la men tổ ong. Bể được thiết kế đảm bảo thời gian lưu nước giúp cho vi sinh có đủ thời gian chuyển hoá một phần các chất ô nhiễm dễ phân huỷ.
- Trong bể thiếu khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật thiếu khí tự sinh trong môi trường ô nhiễm. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí. Bọt khí sinh ra  nổi lên trên tạo ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng.
Hệ vi sinh tự sinh và bám dính vào các giá thể vi sinh (để tĩnh) phân hủy các thành phần hữu cơ trong nước thải. Đơn giản hóa quá trình phân hủy chất hữu cơ độc hại trong nước thải bằng các phương trình hóa học như sau:
(COHNS)  +  Vi sinh vật  →  CO2  +  H2S  +  CH4  +  các chất khác  +  năng lượng
(COHNS)  +  Vi sinh vật  +  năng lượng  →  C5H7O2N  (Tế bào vi khuẩn mới)
[C5H7O2N là công thức hóa học thông dụng để đại diện cho tế bào vi khuẩn]
+ Quá trình Nitrat hóa và Photphorit hóa.
Quá trình Nitrat hóa Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter.  Trong môi trường thiếu Oxi, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa : NO3-  →  NO2-  →  N2O  →  N2
Khí Nito phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài. Như vậy là Nito đã được xử lý.
Quá trình Photphorit hóa:
Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
  • Nước thải từ bể thiếu khí tự chảy sang bể MBBR qua các ống truyền nước.
- Bể thiếu khí có cấu trúc 02 tầng, tầng trên chứa giá thể vi sinh thiếu khí tạo môi trường tạo lập và phát triển vi sinh thực hiện chức năng phân hủy chất hữu cơ. Tầng dưới chứa bùn lắng. Bùn lắng dưới đáy bể thiếu khí được bơm nâng bùn bằng khí nén bơm về bể chứa bùn, nước bùn đi qua hộp kiểm soát lưu lượng để đảm bảo cho dung lượng bơm được đảm bảo vừa đủ. Chu kỳ bơm bùn được đặt tự động phù hợp với quy trình xử lý.
3. Bể MBBR
- Bể MBBR tiếp nhận nước thải từ bể thiếu khí và nước tuần hoàn từ bể lắng lọc.
- Trong bể MBBR được lắp đặt các bộ khuếch tán khí tinh cung cấp khí liên tục cho bể MBBR. Giá thể MBBR trong bể được chuyển động hỗn loạn nhờ sự tác động của dòng khí. Các dòng khí mịn từ đĩa phân phối khí làm tăng khả năng hòa tan oxi vào trong nước cung cấp oxi cho hệ vi sinh hiếu khí sinh trưởng và phát triển hấp thụ các hợp chất hữu cơ trong nước thải. Do hệ vi sinh hiếu khí bám dính trên giá thể MBBR tạo thành lớp đệm vi sinh, giá thể chuyển động xáo trộn trong nước thải, làm tăng diện tích tiếp xúc của giá thể vi sinh với môi trường nước thải, giúp cho hiệu quả xử lý của quá trình này rất cao, bùn thải giảm rất nhiều.
- Kết quả của sự chuyển hóa các chất hữu cơ bởi hệ sinh vật hiếu khí là các chất vô cơ đơn giản như CO2; H2O; Đồng thời sinh khối vi sinh vật tăng lên.
- Nước thải từ ngăn MBBR tự chảy qua ống truyền nước sang ngăn Lắng lọc.
  4. Bể Lắng lọc
- Ngăn lắng lọc tiếp nhận nước thải từ ngăn MBBR, nước thải được chảy vào đáy bể lắng lọc, qua lớp vật liệu lọc là các tấm lắng Lamen trơn (Góc nghiêng 60 độ), các chất rắn lơ lửng trong nước được chặn lại và lắng xuống đáy bể, nước trong được tràn lên trên và chảy qua ngăn bể Khử trùng.
- Một phần nước trong được bơm hồi lưu bằng khí nén bơm về bể thiếu khí và bể MBBR lặp lại quy trình xử lý. Nước tuần hoàn chảy qua hộp kiểm soát lưu lượng để đảm bảo điều tiết cho dung lượng nước tuần hoàn vừa đủ. Dung lượng bơm nước tuần hoàn được cài đặt phù hợp với yêu cầu của quy trình xử lý.
- Các cặn lắng dưới đáy bể được bơm nâng bùn loãng bằng khí nén bơm về bể chứa bùn, nước bùn loãng đi qua hộp kiểm soát lưu lượng để đảm bảo cho dung lượng bùn loãng bơm về bể chứa bùn vừa đủ. Chu kỳ bơm bùn được đặt tự động phù hợp với yêu cầu của quy trình xử lý.
5. Bể Khử trùng
- Tiếp nhận nước thải từ ngăn bể Lắng lọc,
- Tại đây, nước thải chảy qua hộp khử trùng, được khử trùng bằng Clo dạng viên nén (hoặc khử trùng bằng Ozone) nhằm loại bỏ Coliform và các vi khuẩy gây hại khác trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận đạt QCVN 14/2008/BTNMT (cột A hoặc B – theo quy định của dự án)
6. Bể chứa bùn:
Tiếp nhận bùn loãng từ ngăn thiếu khí và ngăn lắng lọc (Đã trình bày ở trên).
- Bùn lắng xuống đáy bể - Nước trong được nổi lên phía trên, tự chảy về ngăn điều hòa qua ống truyền nước, lặp lại quá trình xử lý.
- Bùn đặc được lắng xuống đáy bể và hút đi bằng xe chuyên dụng đưa về nơi xử lý bùn thải theo quy định của cơ quan quản lý môi trường
 
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi số hotline: 024 628 11275/02203 922 596 
Hoặc gửi qua Email: Hactra.jks@gmail.com
Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn!
DỰ ÁN JKS - 200K:
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200 m3/ngày đêm.
Công trình: Khu nhà ở cán bộ công nhân viên Nhà máy nhiệt điện Hải Dương 2x600 MW 
Địa điểm thực hiện: Xã Quang Thành, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.

Công nghệ xử lý: AO-MBBR (Anoxic (Thiếu khí) – Oxic (Hiếu khí) - Moving Bed Biofilm Reactor)
Tags: